Anoma - Nilien

nghiên cứu huấn luyện

Tài Liệu Hàm Thụ

home
chương tŕnh
I.- phật pháp
1. lịch sử Đức Phật Thích Ca
2. quy y
3. niệm Phật

II.- Tinh Thần
4. ư nghĩa: tên, mục đích... trại
5. đức tin của người huynh trưởng
6. nghề đội chúng trưởng
7. tinh thần đồng đội
8. hiểu ḿnh hiểu bạn
9. chức năng và nhiệm vụ của người đội chúng trưởng

III.- tổ chức và điều khiển
10. kỹ luật đội chúng
11. góc đội chúng
12. họp đội chúng
13. đội chúng tự trị
14. h́nh thức và hiệu lệnh tập họp

IV.- Hoạt Động Thanh Niên và Văn Nghệ
15. cấp cứu
16. phương hướng
17. gút (xem tài liệu ở đơn vị)
18. lửa trại
19. báo chí
20. trại đội chúng
21tṛ chơi đội chúng

Đội, chúng tự trị

I. Tinh Thần Đội, Chúng Tự Trị:

Đội Chúng Tự Trị là một phương pháp giáo dục hữu hiệu để cải thiện đức tính, áp dụng trong phạm vi sinh hoạt của đơn vị ngành thiếu.

Tinh thần căn bản của nó là đào tạo cho mỗi người biết tự ḿnh góp sức vào việc xây dựng một Đội, một Chúng. Tự mỗi người ư thức được rằng ḿnh là một phần tử không thể thiếu của Đội, Chúng, luôn luôn cố gắng để Đội, Chúng vững mạnh.
 

II. Ứng Dụng:

Các Đội, Chúng trưởng dùng tinh thần căn bản của Đội, Chúng trưởng để xây dựng một t́nh thương ruột thịt trong đơn vị của ḿnh, để tạo toàn thể ư thức tự cường, tự chủ. Công tŕnh cần nhiều ngày, nhiều tháng có khi đến nhiều năm nuôi dưỡng, huân tập mới có.

Nhưng trước tiên, điều cần thiết là các Đội, Chúng trưởng phải có được những buổi họp tự trị ngoài các buổi họp Đoàn. Huynh Trưởng có thể góp ư kiến với các em, giúp đỡ các em nhiều điều. Các em cũng sẽ có:

Những buổi lễ Đội, Chúng riêng biệt, những buổi lễ cầu an, cầu siêu cho các bạn đồng Đội, Chúng và thân nhân.

Những ngày trại riêng biệt mà anh em chị em sống với nhau thật gần gũi, thương yêu.

Một căn pḥng êm ái của ḿnh gọi là góc Đội, góc Chúng để sắp đặt, trang hoàng theo Đội, Chúng ḿnh như một bàn học nhỏ nhắn ở nhà.

Một cơ cấu tổ chức, phân công hợp lư mọi việc để cùng gây một mức tiến liên tục cho cái xă hội tư hon của ḿnh trong Đội, Chúng.

Một gia tài nho nhỏ có lều trại, có cái này cái nọ gọi là khí mảnh cộng đồng.

 

Tất cả đó, đứng riêng ra, Đội, Chúng của các em không hề bỡ ngỡ mà góp lại thành Đoàn, thành Gia Đ́nh sẽ tạo nên sức mạnh vững chắc cho phong trào.

Muốn tạo được những điều kiện cần thiết ấy, Đội, Chúng trưởng phải biết tổ chức Đội, Chúng ḿnh một xă hội nho nhỏ biết điều họp cho hoạt động Đội, Chúng cùng tiến với hướng đi của Đoàn mà vẫn có sắc thái riêng.


III. Tổ chức Đội, Chúng:

A. Đội, Chúng: Các em đuợc giao một nhóm nhỏ để điều khiển gọi là Đội, Chúng. Những người này là chị em hay anh em với các em, em có bổn phận kết thân và hướng dẫn theo sự chỉ bày của trưởng để cùng nhau học hỏi, hướng thiện. Như vậy chúng ta gọi Đội hay Chúng là một đơn vị hoạt động của ngành thiếu trong đó từ 5 đến 8 anh em, chị em biết ḥa thuận, thương yêu và liên hệ với nhau như những bộ phận của cơ thể.

B. Đội Sinh, Chúng Viên: Những người bạn cùng sinh hoạt trong Đội, Chúng của các em do huynh trưởng giới thiệu đến, đưa ở Oanh Vũ lên và bạn bè của các em bên ngoài do chính các em xin anh chị trưởng, xin bác gia trưởng đem vào.

C. Bàn Chia Công Việc: Khi có đông một số anh chị em rồi, Đội, Chúng trưởng phải phân chia cho họ cùng làm, hướng dẫn hay giúp trưởng hướng dẫn họ cùng học.

Trong sinh hoạt tự trị Đội, Chúng buồn nhất là ôm việc, cái ǵ các em cũng làm, cũng lo, bạn của em sẽ buồn chán và bỏ em tức khắc. Ai ôm nhiều th́ rớt nhiều.

Tuy vậy, phân chia công việc hợp chỗ, hợp lư là cả vấn đề khó khăn. Phần này trong bài nghệ thuật điều khiển các em đă thấy, phải hiểu biết từng Đội sinh, Chúng viên để điều khiển, chia việc cho đúng.

Các chức vụ và công việc phải làm của Đội, Chúng là:

  • Chức vụ Đội, Chúng trưởng.

  • Chức vụ Đội, Chúng phó.

  • Chức vụ thư kư.

  • Chức vụ thủ qũy.

  • Chức vụ liên lạc.

  • Công việc sưu tầm đồ chơi của quản tṛ

  • Công việc sưu tầm bài hát của họa mi

  • Học hỏi, t́m hiểu về các môn (ủy viên kỹ thuật).

  • T́m hiểu về Phật pháp (ủy viên Phật pháp).

  • Nghiên cứu về trại, tiện nghi, lửa trại (ủy viên trại).

  • Nghiên cứu ăn uống tại trại, làm bếp (hỏa đầu vụ),

  • Giữ ǵn vật dụng Đội, Chúng (uỷ viên khí mảnh).
    Vân vân.....

Thông thường th́:

  • Những em tháo vát có sáng kiến biết sống ḥa đồng, có thể giúp em làm Đội, Chúng phó.

  • Những em thích viết văn, cần cù, sống đời sống bên trong, có thể nhờ việc thư kư.

  • Em có tánh cẩn thận không tiêu phí nhờ làm thủ qũy.

  • Em nào biết giữ ǵn, bảo vệ đồ dùng của ḿnh có thể giao làm ủy viên khí mảnh.

  • Em hay nghịch, nói chuyện nhiều, lanh lẹ, vui tính, biết văn nghệ có thể giao cho việc quản tṛ và họa mi Đội, Chúng.

  • Những công việc khác em dễ t́m hiểu để cắt đặt, như ủy viên cứu thương, kỹ thuật, trại.

Riêng trong các buổi họp, em có thể giao c̣i trực thời gian họp Đội, Chúng cho em nào thường có tính giăi đăi, chậm, hơi lười, việc ǵ cũng hẹn ngày mai.

Từ những điều đại cương này các em sẽ có nhiều sáng kiến bổ túc, nhưng điều quan trọng này đừng quên: "Làm việc ǵ cũng phải hỏi trước ư kiến anh chị trưởng của ḿnh cả."

D. Hành Chánh & Sổ Sách Đội Chúng:

1. Liên Lạc: Các em có một cấp liên lạc là: Trực tiếp với Đoàn. Liên lạc trực tiếp với anh chị trưởng là v́ việc riêng của em, trong phạm vi liên lạc hành chánh mọi điều đều phải có giấy tờ.

Thí dụ: Em tổ chức du ngọn, phải làm đơn, làm chương tŕnh, thơ xin đất, giấy xin phép cha mẹ cho Đội sinh, Chúng viên và nạp lên đoàn trưởng trước hai tuần.

2. Sổ Sách Đội Chúng:

a. Đội phả, Chúng phả: Gồm hai phần, phần đầu là danh sách tất cả Đội Chúng viên theo thứ tự thời gian vào Đoàn. Dành chừng mười trang tập vở 100 trang, b́a cứng.

Kiểu Mẫu:

STT SDB.GĐ DB.BHD Họ và Tên Pháp Danh Ghi Chú

b. Lư Lịch:

Họ và Tên:
Ngày sinh:
Chánh quán:
Học lực hay nghề nghiệp:
Địa chỉ:
Nghề nghiệp phụ huynh:
Pháp danh đoàn sinh:
Ngày Quy Y:
Bổn sư hiệu:

c. Thành Tích Học Tập:

Vượt bậc Hướng Thiện ngày:
Vượt bậc Sơ Thiện ngày:
Vượt bậc Trung Thiện ngày:
Vượt bậc Chánh Thiện ngày:

d. Thành Tích Đặc Biệt: .........

e. Nhật Kư Đội Chúng:

Một cuốn sổ giấy trắng để ghi chép, tường thuật những buổi sinh hoạt đặc biệt của Đội, Chúng như các cuộc trại, Đội tự trị, ngày đi của Chúng, lễ lược của Đội, Chúng..., ư kiến của khách thăm Đội, Chúng cũng ghi vào đây.

f. Sổ Sinh Hoạt:

Một cuốn sổ b́a cứng, chừng 300 đến 400 trang, gồm các phần sau đây:

Điểm danh
Biên bản ghi các buổi họp thường kỳ của Đội, Chúng
Thu Chi
Khí mảnh
Ghi văn thư đến

f.1. Phần khí mảnh:
Ghi tất cả dụng cụ sở hữu của Đội Chúng, số lượng, trị giá, ngày thu nhập, t́nh trạng lúc thu nhận, do ai, phế thải ngày, lư do phế thải, do buổi họp nào giám định và quyết định....

Kiểu Mẫu:

Stt: Tên vật dụng Gía đơn vị Số lượng Ngày nhận T́nh trạng
1 Cờ Đội $10.00 01 5/1/99 mới

Do ai tặng/mua Lư do phế thải ngày phế thải theo buổi họp ngày ghi chú đặc biệt
Đoàn tặng cũ, rách 5/30/02 4/15/02 phế thải

f.2. Sổ Thông Tin:
Vở 100 trang đóng trên một b́a nửa cho dày, lâu rách. Ghi từng thông tư cho Đội sinh, Chúng viên ḿnh. Cuối cùng lúc nào cũng ghi tên toàn Đội, Chúng để những người này sau khi xem/ghi vào sổ tay riêng sẽ kư vào.

f.3. Kẹp Lưu Trữ Linh Tinh:
Tất cả giấy tờ, hồ sơ luân lưu đều dán vào đây theo thứ tự thời gian. Mọi sổ sách do phần hành nhật tu, nhưng Đội Chúng trưởng phải kiểm soát và cất giữ tại Đoàn quán, Đội quán hay Chúng quán để khỏi thất lạc.

f.4. Điểm Danh:
(Ghi ngày thứ bảy vào từng cột, em nào vắng không xin phép ghi chữ V vào cột tương ứng, nghỉ v́ bị phạt ghi chữ P, nghỉ có xin phép ghi chữ X)

f.5. Biên Bản:

Biên Bản

Phiên Họp Thường Kỳ (hay bất thường)
Ngày.............tại.............

* Họp Đội (Chúng) lúc ..... giờ, ngày...... tại ....... gồm có (kể tên Đội sinh, Chúng viên, thư kư bao giờ cũng ghi sau cùng, ai có tên ghi sau thư kư là người vào trể.)
* Mục đích (thường kỳ hay bất thường kỳ, bàn về ...)
* Nghị sự: ghi các điều đă thảo luân và biểu quyết tuần tự thời gian, gọn và rơ ràng, đứng đắn.
* Hồi hướng công đức lúc .... giờ, ngày nói trên với đầy đủ thành phần trên (hay thiếu ai v́ lư do...) sau khi không c̣n ǵ để bàn cải nữa.

Chủ tọa Thư kư
(kư tên) (kư tên)

f.6. Thu Chi: (4 trang cho một tháng, 48 trang cho số này trong sổ sinh hoạt)
* Trang thứ nhất ghi:
Thu, Chi
Tháng 11 năm 2002

* Trang thứ hai ghi:
THU:

Khoản Thu Số Tiền Do ai Ghi chú
Nguyệt liễm tháng 11 $10.00 Đội sinh nhận ngày 15/11/02

* Trang thứ ba ghi:
CHI:

Khoản Chi Số Tiền Do ai Ghi chú
Nạp Đoàn $10.00 Đội Trưởng chuyển ngày 20/11/02

* Trang thứ tư ghi:
Trang kiểm soát ngân sách
Tháng 11 năm 2002

Tháng trước c̣n lại: $5.00
Tháng trước nợ: Không
Thu tháng 11, 2002: $30.00
Chi tháng 11, 2002: $10.00
Tồn qũy tháng 11/2002: $25.00 (hai mươi đồng chẳn)

f.7. Ghi Văn Thư Đến: Phần nhiều Đoàn thông tư cho Đội, Chúng bằng sổ thông tin, nên Đội, Chúng cần ghi chép lại trong sổ văn thư của ḿnh.

Mẫu:

Ngày và: Ngày và số văn thư ghi chú
Nơi gởi: nội dung đến sao lại hay ghi tóm tắt

Ghi Chú
Số ... và...: Do Đội Chúng Trưởng và phó nhật tu.
Sổ.. do thư kư và các nhân viên liên hệ nhật tu. Sổ tài chánh tu chi có thể lập riêng trên vở 50 trang.
Sổ...: luân phiên phụ trách phụ trách liên lạc, nhưng thông tư do Đội Chúng viên.

Lúc nào Đội Chúng cũng có một số tiền để dành dùng vào những việc cấp bách chưa đóng kịp. Số tiền nà do thư kư giữ và báo cáo cho toàn Đội Chúng biết hàng tháng.

Mọi chi tiêu đều do quyết định của toàn Đội, Chúng, căn cứ trên biên bản họp Đội, Chúng mà thủ qũy xuất chi. Không tự tiện hay theo lệnh của một người nào.

Hoạt Động đội chúng:

I. Học Tập cho Đội, Chúng:

Học tập là việc trước nhất. Thông thường Đội, Chúng có nhiều bậc học, người th́ Sơ Thiện, Trung Thiện, có Gia Đ́nh có các em học bậc Chánh Thiện nữa. Bổn phận của các em là phải lo ưu tiên:

A. Hướng dẫn bậc Hướng Thiện cho các em mới, bày vẽ cho họ quy cũ của Gia Đ́nh. Riêng Phật pháp th́ do Huynh Trưởng dạy.

B. Ngoài bậc Hướng Thiện, những bậc khác do Huynh Trưởng dạy nhưng các em phải giúp nhau t́m hiểu thêm hoạc ôn tập lại cho tất cả thâu đạt như nhau để khỏi quên hay lầm lẫn.

Mọi buổi họp Đội, Chúng nên có học tập, mỗi người, tùy khả năng làm giảng viên, nhưng Đội, Chúng trưởng và phó phải cung cấp tài liệu cho họ và phải biết họ sẽ nói ǵ, có đúng hay không trước khi họ dạy.

II. Ngày Đi: Ngày đi là một cuộc du ngoạn của ngành Thiếu, c̣n gọi là xuất du, thời gian từ 6 đến 12 giờ, ban ngày, từ 10 đến 15 cây số cả đi lẫn về. Ngày đi vừa để kiểm soát lại bài đă học trong tháng (mỗi tháng một lần) vừa tập thể thao, vừa chuẩn bị tinh thần và thể chất cho những cuộc thăm du về sau.

Đội, Chúng trưởng và phó khảo sát thật kỷ tiêu chuẩn thám du, lộ tŕnh. Tính sát thời gian di chuyển và thử sức dọc đường. Xong, vạch chương tŕnh chi tiết.

Tất cả tŕnh anh chị trưởng với hồ sơ xuất du.

Chương tŕnh chi tiết và biên bản báo cáo cùng làm chung một tờ chép làm 3 bản, kèm theo đơn xin phép anh chị trưởng (2 bản). Anh chị sẽ ghi vài phần "Lời dặn của Huynh Trưởng" những điều khuyên bảo, kư tên và trả lời Đội, Chúng 1 tờ, một tờ giữ lại để theo dơi hoặc thăm viếng lúc Đội Chúng đi. Bên cạnh tờ chương tŕnh song song với cột công tác các cột trống, Đội, Chúng ghi kết quả từng mục vào đó gọi là biên bản báo cáo.

Mẫu Chương Tŕnh và Báo Cáo một Ngày Đi (mùa hè):

Gia Đ́nh Phật Tử Việt Nam tại Hoa Kỳ
Chương Tŕnh "Đi"

Đội (Chúng)... thuộc Đoàn Thiếu ...... GĐPT....

Từ ........ giờ đến ........... giờ........... ngày ...............

Lời anh chị trưởng về ngày đi:...............

Chương Tŕnh

___________ Nhận xét và kết quả về ngày đi của Đội, Chúng

4g30...
5g00...

(bản nhận xét này, Đội sinh (Chúng viên) kư tên và gửi theo báo cáo ngày đi.)

Nhận xét tổng quát và những chi tiết đặc biệt:......

Ngày.......... Tháng.......... Năm.......
Đội (Chúng) trưởng
(kư tên)

(Mẫu này lập 3 bản, kèm theo đơn xin 2 bản, anh chị trưởng ghi và trả lại Đội, Chúng trưởng một bản. Đội, Chúng trưởng sao lời khuyên của anh chị trưởng vào bản thứ 3. Trong ngày đi Đội, Chúng trưởng ghi nhận xét vào 1 bản gởi báo báo cáo 1 bản và một bản để lưu chiếu.)

III. Trại Đội, Chúng Đoàn - Trại Đội, Chúng tự trị:

Trong phần này có một khóa riêng, ở đây chỉ nhắc và điều

1. Để tổ chức một trại Đội, Chúng trong Đoàn, Đội, Chúng phải học đóng trại "Đội Chúng trong tṛ chơi", "Đội Chúng trong nhóm truyền thông và mật thư".

2. Tinh thần của một trại Đội tự trị thường hướng đến tinh thần của tổ chức, đến đời sống Đội hơn là thực hiện công tác xă hội. Mục đích là để tại sinh gần gũi nhau hơn, tinh thần Đội cao hơn và t́nh đồng đội thắm thiết hơn.

Chương tŕnh tỉ mỉ hơn của ngày đi, cuối mỗi trại tự trị Đội, Chúng phải lập tờ tường tŕnh đầy đủ công việc theo sinh hoạt thời gian. Ghi tất cả những dự định kèm theo kết quả thu hoạch những dự định c̣n bỏ dở, thắc mắc nhờ anh chị trưởng bổ khuyết ư kiến.

IV. Xă Hội:

Các hoạt động xă hội mà Đội, Chúng thực hiện:

1. Tương trợ: Ngoài việc của Đoàn, Đội, Chúng có thể chia giờ học tập, bày vẽ cho các em học lớp dưới, nhắc nhở nhau học hành.

2. Tổ chức cầu an: Khi có em nào đau yếu.

3. Thể thao: Học nghề với nhau mà thầy dạy có thể là thân sinh các em hoặc nhờ các anh chị trưởng giới thiệu. Các nghề như làm ảnh, thợ mộc, thợ nề, sửa xe đạp...

4. Thăm nhau, đổi nhà: Thăm viếng nhau để làm quen với gia đ́nh bạn bè trong Đội, Chúng. Làm sao phụ huynh các em đều thương các em trong Đội, Chúng như con em trong nhà.

Có dịp thuận tiện, các em Thiếu Nam có thể tổ chức đổi nhà trong thời gian ngắn vào dịp hè, em này làm con trong nhà kia để hiểu hoàn cảnh nhau, vừa để tập sống với mọi lớp người, vừa để các em bỏ vài thói quen không thích hợp như giăi đăi, rụt rè, bướng bỉnh, thiếu lịch sự.

Tóm lại, trong phần hoạt động Đội, Chúng, các em có thể lập một bản phân phối trong năm như mẫu sau đây để nhớ và theo dơi.



Hoạt Động Đội (Team Activities)

I. Những điểm để giúp hoạt động đội có sinh lực và thành công (Qualities that will help team activities be more lively and successful)
1. Phải có đường lối, có mục đích (purpose)
2. Có chương tŕnh (có giờ, có ngày đàng hoàng; schedule)
3. Có nề nếp (có sắp đặt, có trước, có sau, đúng chỗ, đúng lúc; detail planning)

Hoạt động có sinh lực th́ các đội sinh sẽ cảm thấy hứng thú ham học, ham tham dự, ham làm việc. Sẽ phát huy tinh thần đội, làm cho các đội sinh gắn bó lại với nhau, và xây tinh thần cho Đoàn và toàn cả Gia-Đ́nh.

I. Buổi họp đội (Team meetings) - mỗi tháng một lần
1. Bắt đầu bằng niệm danh hiệu đức Bổn Sư 3 lần (Start by reciting Buddhas chants 3 times)
2. Phần quản trị (Administrative tasks)
- Đọc lại biên bản kỳ trước để xem đă thực hiện được những ǵ.
- Sự thi hành ra sao - ưu điểm và khuyết điểm (thành công, đùng giờ, những khó khăn, công việc nào thiếu chuẩn bị, điểm cần thay đổi sau này, v.v...)
- Tinh thần của đội sinh trong sự thi hành ấy (level of participation, level of excitement, level of interest, etc...)
- Tài chánh của đội ra sao? (Budget status)
- Đội phó và thư kư có cần tŕnh bày cái ǵ không? (Any inputs from assistant team leader and secretary)
3. Phần kiểm điểm tu học
- Kết quả sự tu học các đội sinh có bắt kịp chương tŕnh không?
- Đội sinh nào cần phải hướng dẫn riêng không?
4. Việc của đoàn
- Đội trưởng báo cho đội biết những quyết định của Đoàn và thảo luận những quyết định ấy (ex.: perform dragon dance next weekend, mow the temples lawn every Saturday, etc.)
5. Phần dự định sinh hoạt cho tháng sau: Du ngoạn, trại, công tác xă hội, sửa chữa dụng cụ, v.v..
6. Phần giải trí cho phiên họp
7. Kết thúc bằng bốn lợi nguyện hồi hướng công Đức.

Trách nhiệm của đội/chúng trưởng:
- phải sắp đặt chương tŕnh họp kỹ càng trước
- chuẩn bị đầy đủ tài liệu / văn thư nếu có
- đặt ḿnh với các đội sinh khác; khi phân chia công việc, em cũng lănh một phần như các đội sinh
- Một buổi họp cùng lứa tuổi em không thể ngồi lâu để bàn bạc. Lúc đó, phiên họp sẽ trở nên buồn tẻ lắm. Em phải thay đổi không khí, xả hơi với những tṛ chơi, bài hát có điệu bộ, câu chuyện, hoặc tiếng reo.
- Những buổi họp đội có tính chất trang trọng hoặc công việc đặc biệt để bàn đến, hay cần phải giải quyết vài sự không hay xẩy đến cho đội, phiên họp như thế gọi là Hội-đồng đội, nên mời anh Đoàn Trưởng v́ cần có ư kiến của anh. Những phiên họp Hội đồng phải có biên bản (meeting minutes/report).
I. Buổi học tập đội (Learning/educational sessions within your team)
- Đội/chúng trưởng phải có trách nhiệm với đội sinh về học tập.
- Chương tŕnh học tập của GĐPT gồm có bốn môn chính:
Phật Pháp - 3 quy y, Châm Ngôn của GĐPT, 5 giới, ư nghĩa cờ Phật Giáo, v.v..
Hoạt Động Thanh Niên - gút dẹp, cẳng chó, băng đầu gối, tṛ chơi lớn, làm lửa bếp,
dựng lều, chụp h́nh, sửa xe,
- cho các em học không phải cho các em biết mà để cho các em thực hành
Văn Nghệ - tập bài hát
Hoạt Động Xă Hội - sữa nhà, sơn nhà, lót gặt, thay mái nhà, v.v..

Trách nhiệm của đội/chúng trưởng:


- Biết đội sinh nào đang theo những môn học ǵ
- Biết đội sinh nào có khả năng giúp em các môn học ǵ để phân công
- Phải sắp đặt chương tŕnh để không có một phút nào rănh rơi, một em nào rănh tay
- Phải nghiên cứu tài liệu trước thật kỹ càng
- Sắp đặt trước những câu hỏi mà đội sinh có thể hỏi để trả lời
- Suy nghĩ ra những tṛ chơi nào, bài hát nào để phụ ḥa cho các đề tài học
- Chuẩn bị những dụng cụ ǵ cho buổi học tập
- Khi em tŕnh bày hay trả lời câu hỏi, em cần diễn tả với cách hăng say. Chính sự hăng say ấy dễ truyền cảm lắm.
- Có những thắc mắc mà em không trả lời được th́ cứ nên thành thật rời lại vào kỳ sau.

*** Điều khiển một buổi học tập Đội là cả một nghề thuật. Đội trưởng nào cũng có thể đạt đến được miễn là có chịu khó thực hành và ư chí tiến thủ (make an effort in advance).

I. Báo đội (Team newspapers/bulletins)
- Sinh hoạt tinh thần; cơ hội để phát triển khả năng diễn tả văn chương
- Báo tường, báo tập viết tay

II. Giải trí đội (Team relaxation activities)
Lúc làm việc mệt nhọc, các em có thể dừng tay hát một bài hát vui, kể cho nhau nghe những mẫu chuyện, hay cùng nhau chơi một lúc cho giản gân cốt.

Hát - để quên mệt nhọc, để cho vui, giúp sức mạnh cho chân bước
- chọn bài hát đúng lúc, đúng hoàn cảnh
- trước khi bắt một bài hát, em phải biết chắc là mọi người đều hát được
- nếu được, thực hiện sổ "bài hát"

Kể chuyện
- Hiểu thấu đáo câu chuyện
- Em kể chuyện với cả mắt, cả nét mặt, miệng, cử chỉ; gặp vui th́ nói lời lẽ vui
- Làm năm ba lần em sẽ có kinh nghiệm, có tài.

Tṛ chơi - biết cách thức của tṛ chơi: mục đích, mấy người tham dự, vật liệu để chơi, luật lệ chơi
- thực hiện sổ tṛ chơi; có sẵn trong óc, gặp dịp là tung ra liền.
 



FORMATIONS AND COMMANDS




Formations should be done quickly and should be done in an orderly fashion. The person in command should first inform members of the commands through whistle, voice, hand, bell, light, etc.

In order for formations to be executed quickly, commands must be presented and explained clearly.

FORMATIONS
Types of formations include: Individual position and Group formation
I. INDIVIDUAL POSITIONS
J. Reserved Position: stand straight, both hands straight along the sides, heels touch, feet open at a 60 degrees angle
B. Ready Position: heels do not touch, feet 30 centimeters apart, males put hands in the back, females put hands in the front
C. Resting Position: same as Ready Position, but little talking is allowed
D. Ready Position with Flag Stick: stand in Ready Position, right hand hold stick at a 30 degrees angle with the shoulders
E. Salute Position: stand in Reserved Position, right hand make wisdom seal salute.
F. Salute Position with Flag Stick: stand in Reserved Position, left hand pull stick to the left, right hand make wisdom seal salute.

II. GROUP FORMATIONS (see attached pictures)
A. One vertical line assembly: The Group (Team) I Leader stands in front of the line by three steps away from the Unit Leader. The other members of the line will stand in line behind the Group Leader by one step or one full arm. Each Group will be two steps apart. The Unit Assistance Leader will stand in the back by three steps. In each Group, the Group Assistance Leader will be the last person.
B. Multiple-vertical lines assembly: Same as one vertical line assembly, however, each Group will be apart by 2 straight arms. This distance can be adjust accordingly by the environment.
C. One horizontal line assembly: The Unit Leader stands besides in the middle of the Groups, the distance is the same as one vertical line assembly.
D. Fan assembly: The Unit Leader will be the center point, the Group Leaders stand in the semi-oval figure by three steps apart. Other group members line up with the Group Leaders and the Unit Leader. Fan assembly dimension wide or narrow depends on the person in command.
E. U assembly: The Unit Leader will be the focal point, from the shoulder towards the front of the Unit Leader, the Groups stand in the U figure. The distance is same as one vertical line assembly. The person in command can order the Groups to stand equally by one arm. This formation can be recognized as the variation of the two-vertical lines assembly.
F. Rectangular assembly: The Unit Leader will be the focal point, the Groups stand in the rectangular figure. The distance is same as one vertical line assembly or equally apart by the order of the person in command. This formation can be recognized as the variation of the U-assembly.
G. Semicircle assembly: The Unit Leader will be the focal point, the Groups stand in the semicircle figure. The distance is same as one vertical line assembly or equally apart by the order of the person in command. Semilar to the U-assembly, this formation can be recognized as the variation of the two vertical lines assembly.
H. Circular assembly: The Unit Leader will be the focal point, the Groups in the order will run to form the circle by the clockwise. When the circle is formed, the members stopped by order of the Unit Leader. The distance is same as one vertical line assembly or equally apart by the order of the person in command. In all of the formations, the Unit Assistance Leader always stands at the very last position, facing the Unit Leader.


COMMANDS
Two parts to a command:
• Preparatory Command: a command given prior to giving the Responsive Command to inform members to be attentive.
• Responsive Command: a command given for members to execute an action.

Commands should be distinguishable and should be explained clearly before use.

Below are commonly used commands; hence, based on the number of people present, other types of commands that are more appropriate may be used.

I. WHISTLE COMMAND
Commands given with the whistle are used to bring everyone to attention prior to giving physical commands and/or oral commands. During daily assemblies and camps, the person in command can send long or short signals with the whistle.

A. Attention - Quiet: - (T)
B. Common (Everyone) Formation: .. , .. , .. (III)
C. Duty Group Formation: -.- (K)
C. Group Leaders Formation: -.. (D)
D. Youth Leaders Formation: ..- (DT)
E. Emergency First Aide: ... - - ... (SOS)

II. ORAL COMMAND
Two parts of an oral command:
• Preparatory Command is given foremost to inform members of what action is about to be executed. A preparatory command must be given slowly and clearly.
• Responsive Command is given for an action to be executed immediately. This command must be powerful, clear, and concise.
Example:
• Preparatory Command: The person in command says: "When I say PHÆT T±, everyone answers ‘TINH TƒN’ and stands attentively."
• Responsive Command: The person in command says "PHÆT T±" and everyone says, "TINH TƒN" and stands attentively.

III. PHYSICAL (HANDS) COMMAND
Physical commands (given by hands) must be given in association with either oral commands or whistles.

A. Semicircle assembly: The person in command holds the right hand upward at a curve, hand closed (Picture 1).
B. One horizontal line assembly: The person in command holds the right arm straight out--parallel to the shoulder, hand closed (Picture 2).
C. One vertical line assembly: The person in command holds the right arm straight forward and slightly above the head, hand closed with the index finger pointing upward (Picture 3).
D. Circular assembly: The person in command folds both arms in front. When the circle is formed, put the arms down to notify members to stop moving (Picture 4).
E. Rectangular assembly: The person in command makes two "U’s" with the both the right and left arms, hands closed (Picture 5).
F. Multiple-vertical lines assembly: Same as one vertical line assembly, however, the person in command may point two, three, or four fingers upward to indicate the number of vertical lines required. When all five fingers are pointed, all members must assemble in the appropriate or assigned lines (Picture 6).
G. U assembly: The person in command makes a "U", using the right arm, with the shoulder and head; hand closed (Picture 7).
H. Fan assembly: The person in command holds both arms upward, forming a "V" at a 60 degrees angle, hands closed (Picture 8).

IV. COMMANDS USING BELL, WOODEN GONG, & LIGHT

When and where appropriate, the bell, wooden gong, or light could be used to give commands. How to use these items is the decision of the person in command. In addition, these commands must be clear and distinguishable.

V. FLAG SIGNALS
Flags could be hang outside a room, a tent, or on a tree to inform which duties or responsibilities belong to which group.

- First aid: white flag with a red cross.
- Orderliness: red flag with white words.
- Duty: pink flag with a white whistle on a brown circle.
- Sanitary conditions: blue flag with a white broom and a white rake.
- Food: white flag with a campfire with fire.
- Information: yellow flag with a white-feathered pen and a bottle of black ink.
- Ceremony: yellow flag with a red Buddhist swastika (sanskirt word is svastika means good or well).