Anoma - Nilien

nghiên cứu huấn luyện

Tài Liệu Hàm Thụ

home
chương trình
I.- phật pháp
1. lịch sử Đức Phật Thích Ca
2. quy y
3. niệm Phật

II.- Tinh Thần
4. ý nghĩa: tên, mục đích... trại
5. đức tin của người huynh trưởng
6. nghề đội chúng trưởng
7. tinh thần đồng đội
8. hiểu mình hiểu bạn
9. chức năng và nhiệm vụ của người đội chúng trưởng

III.- tổ chức và điều khiển
10. kỹ luật đội chúng
11. góc đội chúng
12. họp đội chúng
13. đội chúng tự trị
14. hình thức và hiệu lệnh tập họp

IV.- Hoạt Động Thanh Niên và Văn Nghệ
15. cấp cứu
16. phương hướng
17. gút (xem tài liệu ở đơn vị)
18. lửa trại
19. báo chí
20. trại đội chúng
21trò chơi đội chúng

Hình thức và hiệu lệnh tập họp

Sự tập họp cần phải nhanh chóng và có hình thức đẹp. Người điều khiển phải báo trước cho đoàn sinh biết các hiệu lệnh bằng còi, miệng, tay, chuông, đèn, v.v...

Muốn cho sự tập họp được nhanh chóng thì các hiệu lệnh phải được trình bày cho đoàn sinh biết trước và phải trình bày cho rõ ràng.

Hình thức tập họp

Hình thức tập họp gồm: Các thế cá nhân và Các cách xếp hàng

I. Các thế cá nhân

A. Thế nghiêm: Đứng thẳng, hai tay thẳng theo mình, gót chân chạm vào nhau, hai bàn chân mở ra thành một góc vừa 60 độ.

B. Thế nghỉ: Chân phải đứng nguyên chỗ, bỏ chân trái ra độ khoảng 30cm, hai tay để sau lưng, ở trong hàng không nói chuyện (nữ đứng tự nhiên hai tay vòng phía trước).

C. Thế nghỉ tự do: Như thế nghỉ thường nhưng có thể nói chuyện nho nhỏ.

D. Thế nghỉ có gậy: Đứng thế nghỉ, tay phải nắm gậy đưa thẳng ra theo vai.

E. Thế chào: Đứng thẳng như thế nghiêm tay phải bắt ấn cát tường.

F. Thế chào có gậy: Đứng như thế nghiêm tay trái đưa ngang bụng nắm lấy gậy, tay phải bắt ấn cát tường.

II. các cách sắp hàng

A. Một hàng dọc: Đứng đầu là Đoàn trưởng, cách 3 bước tới Đội trưởng Đội I. Cách Đội trưởng một bước tới các Đội sinh, cách nhau bằng tay dơ ra. Mỗi Đội cách nhau hai bước. Sau chót là Đoàn phó cách ba bước. Trong mỗi Đội, Đội phó đứng sau cùng.
B. Hai, ba, bốn ... hàng dọc: Khoảng cách cũng như một hàng dọc. Các Đội, Chúng cách nhau bằng hai tay dang ra. Có thể thêm bớt khoảng cách tùy địa thế.

C. Một hàng ngang: Đoàn trưởng đứng ở bên khoảng giữa các Đội, các khoảng cách cũng giống một hàng dọc.

D. Hình rẽ quạt: Lấy Đoàn trưởng làm trung tâm, các Đội trưởng đứng theo hình cung, cách ba bước. Đội sinh nhắm theo Đội và Đoàn trưởng đứng thẳng hàng. Rẽ quạt mở rộng hay hẹp tùy theo lệnh người điều khiển.

E. Hình chữ U: Lấy Đoàn trưởng là mức, từ vai đi về phía trước mặt Đoàn trưởng, các Đội đứng thành hình chữ U. Khoảng cách như hàng dọc. Người điểu khiển có thể cho đứng cách đều hết cả bằng một cách tay. Cách sắp hàng này có thể coi như biến chuyển từ cách sắp hai hàng dọc.

F. Hình chữ nhật: Lấy Đoàn trưởng làm trung tâm, các Đội đứng thành hình chữ nhật. Khoảng cách như hàng dọc hay cách đều theo lệnh người điều khiển. Có thể coi như từ cách sắp chữ U biến thành.

G. Hình bán nguyệt: Lấy Đoàn trưởng làm trung tâm, các Đội đứng thành nửa vòng tròn. Khoảng cách như hàng dọc hay cách đều theo lệnh. Tương tự hình chữ U, hình bán nguyệt như dẫn xuất từ cách sắp hai hàng dọc.

H. Hình vòng tròn: Lấy Đoàn trưởng làm tâm điểm, các Đội, Chúng tiếp theo thứ tự chạy vòng tròn theo chiều kim đồng hồ. Khi vòng đã thành, Đoàn sinh đứng lại theo lệnh Đoàn trưởng. Khoảng cách như hàng dọc, hay cách đều theo lệnh. Trong các cách sắp hàng, Đoàn phó thường đứng sau Đoàn sinh, đối diện Đoàn trưởng.

Hiệu lệnh tập họp

Hiệu lệnh thường gồm 2 phần:
 

Dự lệnh: là lệnh ra trước để Đoàn sinh chú ý chuẩn bị.

Động lệnh: là lệnh để cho Đoàn sinh thi hành ngay mọi động tác.

Hiệu lệnh cần phải dễ phân biệt và được giải thích rõ ràng cho mọi người trước khi đem dùng.

Sau đây là các hiệu lệnh thường được dùng, tuy nhiên khi xét thấy cần người điều khiển có đặt thêm các hiệu lệnh khác.

I. Còi lệnh:

Hiệu còi dùng để cho đoàn sinh chú ý chạy đến trước khi dùng thủ lệnh hay khẩu lệnh trong các buổi họp Đoàn, các cuộc cắm trại, các trại huấn luyện. Người điều khiển thổi những tiếng còi dài (tè) hay ngắn (tích).

A. Chú ý im lặng: - (T)
B. Tập họp chung: .. , .. , .. (III)
C. Họp Đội trực: -.- (K)
C. Họp Đội Chúng trưởng: -.. (D)
D. Họp Huynh trưởng: ..- (DT)
E. Gọi cấp cứu: ... - - ... (SOS)

II. Khẩu lệnh: (lệnh ra bằng miệng)

Gồm 2 phần:

Dự lệnh: nói trước cho đoàn sinh biết những gì sẽ phải làm, dự lệnh phải chậm rãi, rõ ràng dể hiểu.

Động lệnh: nói ra để các em đoàn sinh thi hành ngay, động lệnh phải mạnh mẽ, rõ ràng, dứt khoát.

Thí dụ:

Ễ Dự lệnh: Người điều khiển nói: "Khi anh hô "PHậT TỬ" tất cả các em sẽ trả lời "TINH TẤN" và đứng nghiêm."
Ễ Động lệnh: Sau khi đã ra dự lệnh như trên người điều khiển hô to " PHậT TỬ", khi đó đoàn sinh sẽ hô "TINH TẤN" và đứng nghiêm.

Trong những cuộc họp mặt Liên Đoàn hay Gia Đình, sự tập họp có nhanh chóng hay không, và đồng nhất hay không là tùy thuộc ở dự lệnh của Anh Chị, nên điều quan trọng là phải cho dự lệnh trước rồi mới hô động lệnh sau.

III. Thủ lệnh: (lệnh ra bằng tay)
Lệnh ra bằng tay phải cùng với khẩu lệnh hay còi.

A. Tập họp hình bán nguyệt: Người điều khiển đưa tay phải lên đầu bàn tay nắm lại (hình 1)

B. Tập họp một hàng ngang: Người điều khiển đưa tay phải ra thẳng ngang vai bàn tay nắm lại (hình 2).

C. Tập họp hàng dọc: Người điều khiển đưa thẳng cánh tay ra đằng trước, bàn tay cao quá đầu một chút nắm lại và ngón tay trỏ đưa lên trời (hình 3).

D. Tập họp hình vòng tròn: Người điều khiển vòng hai tay trước ngực khi vòng đã tròn thì bỏ tay xuống cho đoàn sinh đứng lại (hình 4).

E. Tập họp hình chữ nhật: Người điều khiển đưa hai tay ngang vai thành góc thước thợ bàn tay nắm lại (hình 5).

F. Tập họp hai, ba, bốn ... hàng dọc: Người điều khiển đưa thẳng cánh tay ra đằng trước, bàn tay cao quá đầu một chút và đưa hai , hay ba, bốn ngón tay tùy theo số hàng (hình 6). Khi đưa cả 5 ngón tay thì tất cả các Đội Chúng đều tập họp hàng dọc.

G. Tập họp hình chữ U: Người điều khiển đưa tay phải ngang vai thành góc thước thợ bàn tay nắm lại (hình 7).

H. Tập họp hình rẽ quạt: Người điều khiển đưa 2 tay về phía trên thành hình chữ V góc 60 độ bàn tay nắm lại (hình 8).

IV. hiệu lệnh bằng chuông, mõ, đèn

Trong trường họp thích nghi chuông, mõ, đèn có thể ra hiệu lệnh tập họp. Cách thức xử dụng sẽ do người điều khiển định sao cho rõ ràng, dễ phân biệt.

V. cờ hiệu

Dùng để treo trước phòng, trước lều, hay trên gậy để biết rõ Đội Chúng đó phụ trách công việc gì.

  • - Cứu thương: Cờ trắng có chữ thập đỏ.

  • - Trật tự: Cờ nền đỏ có chữ T trắng.

  • - Trực: Cờ nền hồng có cái còi trắng trên nền tròn nâu.

  • - Vệ sinh: Cờ nền xanh, có cái chổi và cái cào trắng.

  • - Ẩm thực: Cờ nền trắng có cái bếp đen và ngọn lửa đỏ

  • - Tường thuật: Cờ nền vàng có bút lông gà trắng cắm trong bình mực đen.

  • - Nghi lễ: Cờ nền vàng có chữ Vạn đỏ.



FORMATIONS AND COMMANDS

Formations should be done quickly and should be done in an orderly fashion. The person in command should first inform members of the commands through whistle, voice, hand, bell, light, etc.

In order for formations to be executed quickly, commands must be presented and explained clearly.

FORMATIONS
Types of formations include: Individual position and Group formation


I. INDIVIDUAL POSITIONS

A. Reserved Position: stand straight, both hands straight along the sides, heels touch, feet open at a 60 degrees angle

B. Ready Position: heels do not touch, feet 30 centimeters apart, males put hands in the back, females put hands in the front

C. Resting Position: same as Ready Position, but little talking is allowed

D. Ready Position with Flag Stick: stand in Ready Position, right hand hold stick at a 30 degrees angle with the shoulders

E. Salute Position: stand in Reserved Position, right hand make wisdom seal salute.

F. Salute Position with Flag Stick: stand in Reserved Position, left hand pull stick to the left, right hand make wisdom seal salute.

II. GROUP FORMATIONS (see attached pictures)

A. One vertical line assembly: The Group (Team) I Leader stands in front of the line by three steps away from the Unit Leader. The other members of the line will stand in line behind the Group Leader by one step or one full arm. Each Group will be two steps apart. The Unit Assistance Leader will stand in the back by three steps. In each Group, the Group Assistance Leader will be the last person.

B. Multiple-vertical lines assembly: Same as one vertical line assembly, however, each Group will be apart by 2 straight arms. This distance can be adjust accordingly by the environment.

C. One horizontal line assembly: The Unit Leader stands besides in the middle of the Groups, the distance is the same as one vertical line assembly.

D. Fan assembly: The Unit Leader will be the center point, the Group Leaders stand in the semi-oval figure by three steps apart. Other group members line up with the Group Leaders and the Unit Leader. Fan assembly dimension wide or narrow depends on the person in command.

E. U assembly: The Unit Leader will be the focal point, from the shoulder towards the front of the Unit Leader, the Groups stand in the U figure. The distance is same as one vertical line assembly. The person in command can order the Groups to stand equally by one arm. This formation can be recognized as the variation of the two-vertical lines assembly.

F. Rectangular assembly: The Unit Leader will be the focal point, the Groups stand in the rectangular figure. The distance is same as one vertical line assembly or equally apart by the order of the person in command. This formation can be recognized as the variation of the U-assembly.

G. Semicircle assembly: The Unit Leader will be the focal point, the Groups stand in the semicircle figure. The distance is same as one vertical line assembly or equally apart by the order of the person in command. Semilar to the U-assembly, this formation can be recognized as the variation of the two vertical lines assembly.

H. Circular assembly: The Unit Leader will be the focal point, the Groups in the order will run to form the circle by the clockwise. When the circle is formed, the members stopped by order of the Unit Leader. The distance is same as one vertical line assembly or equally apart by the order of the person in command. In all of the formations, the Unit Assistance Leader always stands at the very last position, facing the Unit Leader.

COMMANDS
Two parts to a command:
• Preparatory Command: a command given prior to giving the Responsive Command to inform members to be attentive.
• Responsive Command: a command given for members to execute an action.

Commands should be distinguishable and should be explained clearly before use.

Below are commonly used commands; hence, based on the number of people present, other types of commands that are more appropriate may be used.

I. WHISTLE COMMAND
Commands given with the whistle are used to bring everyone to attention prior to giving physical commands and/or oral commands. During daily assemblies and camps, the person in command can send long or short signals with the whistle.

A. Attention - Quiet: - (T)
B. Common (Everyone) Formation: .. , .. , .. (III)
C. Duty Group Formation: -.- (K)
C. Group Leaders Formation: -.. (D)
D. Youth Leaders Formation: ..- (DT)
E. Emergency First Aide: ... - - ... (SOS)
 

II. ORAL COMMAND
Two parts of an oral command:
• Preparatory Command is given foremost to inform members of what action is about to be executed. A preparatory command must be given slowly and clearly.
• Responsive Command is given for an action to be executed immediately. This command must be powerful, clear, and concise.
Example:
• Preparatory Command: The person in command says: "When I say PHÆT T±, everyone answers ‘TINH TƒN’ and stands attentively."
• Responsive Command: The person in command says "PHÆT T±" and everyone says, "TINH TƒN" and stands attentively.
 

III. PHYSICAL (HANDS) COMMAND
Physical commands (given by hands) must be given in association with either oral commands or whistles.

A. Semicircle assembly: The person in command holds the right hand upward at a curve, hand closed (Picture 1).

B. One horizontal line assembly: The person in command holds the right arm straight out--parallel to the shoulder, hand closed (Picture 2).

C. One vertical line assembly: The person in command holds the right arm straight forward and slightly above the head, hand closed with the index finger pointing upward (Picture 3).

D. Circular assembly: The person in command folds both arms in front. When the circle is formed, put the arms down to notify members to stop moving (Picture 4).

E. Rectangular assembly: The person in command makes two "U’s" with the both the right and left arms, hands closed (Picture 5).

F. Multiple-vertical lines assembly: Same as one vertical line assembly, however, the person in command may point two, three, or four fingers upward to indicate the number of vertical lines required. When all five fingers are pointed, all members must assemble in the appropriate or assigned lines (Picture 6).

G. U assembly: The person in command makes a "U", using the right arm, with the shoulder and head; hand closed (Picture 7).
H. Fan assembly: The person in command holds both arms upward, forming a "V" at a 60 degrees angle, hands closed (Picture 8).
 

IV. COMMANDS USING BELL, WOODEN GONG, & LIGHT

When and where appropriate, the bell, wooden gong, or light could be used to give commands. How to use these items is the decision of the person in command. In addition, these commands must be clear and distinguishable.
 

V. FLAG SIGNALS
Flags could be hang outside a room, a tent, or on a tree to inform which duties or responsibilities belong to which group.

  • - First aid: white flag with a red cross.

  • - Orderliness: red flag with white words.

  • - Duty: pink flag with a white whistle on a brown circle.

  • - Sanitary conditions: blue flag with a white broom and a white rake.

  • - Food: white flag with a campfire with fire.

  • - Information: yellow flag with a white-feathered pen and a bottle of black ink.

  • - Ceremony: yellow flag with a red Buddhist swastika (sanskirt word is svastika means good or well).