BHD Mien Thien Minh - BacTri CacTheCheChinhTri

 

 

Này các con, hăy tự ḿnh thắp đuốc lên mà đi - Siddhattha

Thư Mục

Bậc Kiên

Bậc Tŕ

 

 

 

 

 

 

Chương Tŕnh Tu Học -  Bậc Tŕ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 KHÁI LƯỢC VỀ CÁC THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ.

A -Dẫn nhập:
Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây khoảng 2,3 triệu năm. Các nhà khoa học,các nhà sử học đă nghiên cứu và t́m thấy những tổ chức của xă hội loài người qua từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng nhu cầu vừa khắc phục thiên nhiên khắc nghiệt vừa đấu tranh sinh tồn và phát triển.V́ thế,từ thuở ban đầu đă h́nh thành những phương thức để quản trị những đơn vị nhỏ như THỊ TỘC,BỘ LẠC…và theo nhu cầu phát triển của dân số,theo sự bành trướng của lảnh thổ…mà hoàn chỉnh dần để tiến đến các THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ của quốc gia.

B-Các thể chế chính trị.

I/Các thể chế khởi nguyên:
Loài người từ thuở xa xưa đă biết hợp quần, đoàn kết để tạo nên sức mạnh bảo vệ lẫn nhau.Từ đó đă phát sinh những phương thức,qui ước để tự quản trị.Khởi đầu là CHẾ ĐỘ THỊ TỘC.Sự phát triển của chế độ thị tộc bắt đầu từ những đơn vị nhóm, đàn..rồi dần dần trở thành những nhóm lớn gọi là BỘ LẠC.Mỗi bộ lạc có thể xem như là một thị tộc riêng và việc cai trị từng bộ lạc tùy theo qui ước riêng(khẩu ước).
Chế độ thị tộc được thay đổi,bổ sung theo từng thị tộc và theo đà tiến hóa.Ban đầu là CHẾ ĐỘ MẪU HỆ (con theo họ Mẹ),chuyển dần qua CHẾ ĐỘ PHỤ HỆ(con theo họ Cha).Tuy nhiên,dù theo Phụ hệ hay Mẫu hệ th́ thể chế chính trị của mỗi thị tộc dều tương tự như nhau(cả những sinh hoạt văn hóa truyền thống)

Hệ thống tổ chức và qui ước chung của Thị tộc là:

i/Hội đồng Thị tộc(tức là Hội đồng các Bô lăo):cố vấn cho Thị tộc việc quản trị và sinh hoạt Thị tộc.Người cao tuổi nhất được trọng vọng nhất.

í/Đứng đầu thị tộc là TÙ TRƯỞNG và THỦ LĂNH quân sự(có nơi Tù trưởng kiêm nhiệm)

́́i/Các qui ước chung:-Hội đồng Thị tộc có quyền băi nhiệm Tù trưởng và Thủ lănh quân sự.
-Cấm lấy vợ,lấy chồng trong một thị tộc.
-Tài sản người chết để lại cho thị tộc.
-Trong thị tộc phải giúp đở, bảo vệ lẫn nhau.
-Thị tộc có tên nhất định, khi đă mang tên của Thị tộc th́ mặc nhiên có những quyền lợi trong thị tộc.
-Thị tộc có thể nhận người ngoài thị tộc làm thành viên của ḿnh(kể cả tù binh)
-Thị tộc có nghi lễ truyền thống chung (xem như là tôn giáo)
-Thị tộc có nghĩa địa chung .
- Cơ quan quyền lực cao nhất của Thị tộc là Đại Hội Thị tộc.

II/Thể chế chính trị từ khi tổ chức thành quốc gia:
Chế độ Thị Tộc kéo dài qua các thời kỳ đồ đá, đồ đồng và biến dạng dần theo đà phát triển(lănh thổ và dân số)của các bộ lạc.Nhiều bộ lạc đă kết hợp với nhau thành một liên minh dưới sự lănh đạo của một thủ lănh mạnh nhất,có thế lực nhất.Từ đó,quốc gia được h́nh thành và chế độ QUÂN CHỦ CHUYÊN CHẾ ra đời

A/Chế độ quân chủ chuyên chế:
-Đứng đầu nhà nước là VUA(người nắm mọi quyền lực của quốc gia),Quan và Dân trong nước cúi ḿnh theo khuôn khổ:QUÂN,SƯ,PHỤ và truyền thống TRUNG, HIẾU, TIẾT, NGHĨA…Chế độ quân chủ chuyên chế tại Việt Nam khởi đầu từ thời Hồng Bàng cách đây hơn 4,000 năm.

Chế độ quân chủ chuyên chế có những đặc điểm sau:
1/Vua quyết định tối hậu các quyền về kinh tế, chính trị,văn hóa,tôn giáo.
2/Vua có quyền kết án tử h́nh đối với mọi người mà không cần phán xét.Có quyền tịch thu tài sản của
thần dân.
3/Vua là biểu tượng tối thượng của quốc gia.
4/Vua có hệ thống Đại thấn giúp việc tri nước ở Trung ương, và các quan lại cai trị ở các địa phương.Vua bổ nhiệm và thuyên chuyển các quan lại.
5/Đất đai trong nước do Vua quyết định.
6/Vua thống trị đất nước theo thể thức cha truyền con nối.
7/Lúc có chiến tranh Vua là người chỉ huy tối cao.
8/Mỗi nước có một bộ luật do vua chủ tŕ soạn thảo và ban hành. Đây là kim chỉ nam cho tất cả mọi hoạt động từ Trung ương đến địa phương.Việt Nam có bộ luật H́nh thư đời Lư,Quốc triều H́nh luật thời nhà Trần(1230),Luật Hồng Đức dời Hậu Lê(1438),Luật Gia Long đời Nguyễn(1811).
Từ chế độ Quân chủ chuyên chế sau này lại nảy sinh Chế độ Phong kiến (phong tước và kiến địa). Người đứng đầu cai trị nước chư hầu th́ được nhà Vua phong Vương (Vua nước nhỏ), hằng năm phải về triều cống. C̣n các công thần th́ được phong tước Công, Hầu…và cũng được cấp đất,thu tô thuế của dân hằng năm.

Dưới chế độ quân chủ chuyên chế và phong kiến, nếu gặp minh quân th́ dân chúng được hưởng cảnh thái b́nh, an lạc. Nhưng nếu gặp hôn quân, bạo chúa,tham quan th́ dân chúng sẽ lâm vào cảnh lầm than, điêu linh v́ sự độc tài, áp bức của Vua Quan.Trong bối cảnh này, quyền tự do của người dân bị hạn chế hoặc bị tước đoạt.Tâm lư quần chúng là mong mỏi có tự do b́nh đẳng và có khuynh hướng nổi loạn chống bất công, đàn áp.

̀II/ SỰ THỂ HIỆN TƯ TƯỞNG DÂN QUYỀN:
Từ những yếu tố trên, tư tưởng dân quyền được đề xướng.Các quan niệm và tư tưởng tự do dân quyền
của các triết gia Tây phươngđược phổ biến và đề cao, cụ thể là các tác phẩm:
-Hai luận thuyết về chính phủ của John Locke (1632-1704) người Anh.
-Di chúc chính trị và nơi ngự trị b́nh đẳng thật sự của Voltaire (1694-1778) người Pháp.
-Tinh thần pháp luật của Montesqieu (1689-1755) người Pháp.
-Khế ước xă hội của Jean Jacques Rousseau (1712-1788)người Pháp
-Những tư tưởng về lịch sử đại cương từ quan điểm chính trị thế giới của Emmanuel Kant(1724-1804) người Đức.
-Tuyên ngôn độc lập của Hợp Chúng Quốc Hoa kỳ của Thomas Jefferson (1743-1826) người Mỹ.

Sau cuộc Cách Mạng Pháp(1789)những tác phẩm trên mới thực sự thể nhập vào đời sống xă hội trên thế giới.Cuộc Cách mạng này đă đem lại cho người Pháp những quyền tự do căn bản,những bảo dảm cho công quyền,cho người công dân trong một chế đô dân chủ.

Những quyền này được ghi vào hiến pháp:”Chủ quyền Quốc Gia là một thực thể bất khả phân.Chủ quyền đó thuộc về toàn dân.Quốc dânlà nguồn gốc mọi quyền hành:”

Những quyền này đă được LIÊN HIỆP QUỐC chọn làm tiêu chuẩn cho Bản TUYÊN NGÔN QUỐC TẾ NHÂN QUYỀN.
Thành quả cách mạng 1789 Pháp đă mở màn cho các cuộc cách mạng dân chủ ở các nước trên thế giới và đă đẩy lùi chế độ Quân chủ chuyên chế,Phong kiến. Đến cuối thế kỷ 19 chủ thuyết Marx-Lenin ra đời chủ trương đấu tranh giai cấp,san bằng bất công xă hội,bảo vệ quyền lợi của nhân dân đặc biệt là giai cấp công nhân..Thành quả là cuộc Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi và thành lập nên Chế độ chuyên chính vô sản,nhà nước quản lư,nhân dân làm chủ.Tuy nhiên,lư thuyết th́ như thế,nhưng thực hiện
th́ đi ngược lại dẫn đến kết quả của sự sụp đổ của Chế độ Xă Hội Chủ nghĩa trên toàn cầu.

Nói chung, sự thể hiện tư tưởng dân quyền qua sự phát triển tinh thần đấu tranh dân chủ trên khắp thế giới, đặc biêt tại các nước bị đô hộ đă đạt được thành quả có giá trị giúp rất nhiều quốc gia thoát khỏi ṿng bị trị nô lệ và tiến vào THỂ CHẾ DÂN CHỦ.

IV/Các thể chế dân chủ:
Chế độ dân chủ được thể hiện qua hai h́nh thức:
1/Ứng cử: theo luật pháp quy định,người dân có quyền ứng cử để phục vụ quốc gia,dân tộc .
2/Bầu cử: Mọi công dân đều có quyền bầu cử để chọn lựa người điều hành guồng máy quốc gia.(Lập pháp-Hành Pháp và Tư Pháp).
Hiện nay trên thế giới đang thực hiện các thể chế dân chủ sau đây:Chế độ Quân chủ Lập hiến,Chế độ Cộng ḥa,Chế độ Cộng ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa,Chế độ Tổng Thống..

A/Chế độ Quân chủ lập hiến: (hiện nay cũng được xếp vào chế độ dân chủ)
Tiếp thu tư tưởng dân quyền và mục kích cuộc cách mạng Pháp; nhiều triều đ́nh phong kiến đă bừng tỉnh, băi bỏ chế độ phong kiến,quân chủ chuyên chế thay bằng chế độ Quân chủ Lập hiến..Tiêu biểu là nước Nhật dưới thời Minh Trị Thiên Hoàng đă ban bố hiến pháp đầu tiên của nước Nhật (1889)với quyền lập pháp trao cho quốc hội,quyền hành pháp thuộc về Vua,c̣n người dân th́ được các quyền tự do và quyền bầu cử quốc hội.Tại nước Anh th́ từ thời Hoàng đế Jean Sans Terre(1215) đă ban hành Hiến chương quy định Quốc hội lưỡng viện:Viện Quư tộc và Viện Thứ dân.

Những đặc điểm của chế độ quân chủ lập hiến:
1/ Đứng đầu nhà nước là Vua (cha truyền con nối.)
2/Cơ quan hành pháp: đứng đầu chính phủ là Thủ tướng.Thủ tướng là người lănh đạo đảng chiếm đa số thành viên tại Hạ viện (nếu không có đảng nào chiếm đa số th́ Thủ tướng phải có một liên minh đa số hoặc ít nhất là một liên minh không bị đa số phủ quyết.)
3/Cơ quan lập pháp:là Quốc hội do dân bầu ra. Quốc hội có hai viện:
-Thượng viện: (tùy theo mỗi nước, được ghi trong hiến pháp, do quốc hội lập hiến quy định)có thể 2/3 thành viên do bầu cử,c̣n lại do Vua chỉ định và tại chức một thời gian.Sau đó thay đổi 1/2 số thành viên.
-Hạ viện: được bầu theo phổ thông bầu phiếu.
4/Cơ quan Tư pháp: Do Thượng viện cử một số thành viên và nhà Vua cử một số thành viên.Cơ cấu tổ chức này ảnh hưởng từ luận thuyết của J.Locke về sự phân chia quyền lực.Lập pháp là quyền lực tối cao trong một nước phải do Nghị viện (Thượng và Hạ viện).Quyền hành pháp th́ do nhà Vua,như vậy hạn chế được quyền lực tối cao của nhà Vua.

B/Chế độ Cộng Ḥa:
Từ thế kỷ thứ 16 đến 20, có nhiều nước trên thế giới(đặc biệt là các nước bị ngoại bang đô hộ) đă chuyển từ chế độ Quân chủ chuyên chế thẳng qua chế độ Cộng Ḥa .
Những đặc điểm của chế độ Cộng Ḥa:
1/Chế độ Cộng ḥa là chế độ b́nh đẳng, người đứng đầu không c̣n là Vua mà là người do dân bầu ra.
2/H́nh thức cầm quyền ôn ḥa, trong đó thực hiện thể chế chính trị theo tinh thần dân chủ.
3/Nguyên tắc sống b́nh đẳng, ái quốc, tự do.
4/Toàn dân sinh hoạt dưới hai trạng thái đối lập và bổ sung: vừa là chủ vừa là dân.
5/Quyền bầu cử, ứng cử là quyền căn bản và luật bầu cử là luật căn bản.
6/Tam quyền phân lập rơ ràng (tam đầu chế):
i/ Cơ quan Lập pháp:
-Quốc hội lập hiến: quốc hội đầu tiên lập ra hiến pháp.
-Quốc hội lập pháp: lập ra pháp luật,có thể sửa đổi,bổ sung hiến pháp.
Quốc hội có hai viện: Thượng viện và Hạ viện.Quyền hạn hai viện khác nhau, nhờ đó luật pháp được 2 bên biểu quyết sẽ có lợi cho người dân. Những luật nhằm lợi cho một bên sẽ không được cả hai bên biểu quyết.

ii/ Cơ quan Hành pháp: Điều hành và thực thi luật pháp;bảo đảm an ninh,phát triển văn hóa,giáo dục,kinh tế trong nước.
́́i/ Cơ quan Tư Pháp: Xử phạt,trừng trị kẻ phạm tội.Phân xử khi có sự tranh tụng,bảo vệ công bằng xă hội.
Mục đích của sự phân quyền trong Tam đầu chế là để 3 cơ quan kiểm soát và ngăn chận lẫn nhau, tránh t́nh trạng độc tài, hay ngăn chận những quyết định có hại cho quốc gia.
7/ Nhân dân có quyền tối cao, chính phủ thực thi pháp luật và ư nguyện của nhân dân.

C/Chế độ Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa:
Tính chất Chế độ Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa cũng tương tự như chế độ Cộng Ḥa nhưng có những điểm khác biệt sau đây:
1/ Giành mọi quyền lợi cho giai cấp công nhân.
2/ Nhà nước Cộng Ḥa Xă Hội Chủ nghĩa là nhà nước chuyên chính vô sản.
3/ Chức vụ lảnh đạo cao nhất của nước là Chủ tịch nước.
4/ Chủ tịch Nước,Thủ tướng,Chủ tịch ủy ban Thường trực quốc hội đều do quốc hội bầu ra.
5/ Cơ cấu Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa chỉ có một Đảng duy nhất là Đảng Cộng sản và theo nguyên tắc: Đảng lănh đạo-Nhân dân làm chủ-Nhà nước quản lư.
6/Cơ quan quyền lực cao nhất là Bộ Chính trị Trung ương Đảng (Tổng Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương Đảng do Đại hội Đảng bầu ).
7/Về Tư pháp: Ở Trung ương có Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
Chế độ Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa đă đi xa hơn chế độ Cộng Ḥa là không nhửng đánh đổ chế độ quân chủ chuyên chế,phong kiến mà c̣n đánh đổ cả giai cấp tư bản địa chủ và thiết lập chính quyền chuyên chế vô sản.
Lư thuyết của chế độ này th́ rất lư tưởng đủ điều kiện để tuyên truyền,lôi kéo người theo,nhưng thực tế th́ việc thực thi chế độ hoàn toàn trái ngược.Kết quả của chế độ Cộng hoà Xă Hội chủ nghĩa đă không mang lại ấm no hạnh phúc,tự do dân chủ cho toàn dân mà chỉ tạo nên sự nghèo nàn lạc hậu,yếu kém về kinh tế,thiếu tự do dân chủ thật sự.Do đó,chế độ này đă tự hủy diệt và hiện nay từ con số 13 nước chỉ c̣n 4 nước theo thể chế Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa mà thôi.

V/Tổ chức công quyền trong các thể chế dân chủ:
Về mặt tổ chức công quyền th́ các thể chế dân chủ có 3 loại: Mỗi loại đại để có những nét khác nhau:

1/Chế độ Đại nghị (hay Nội các chế): Quốc hội có thể một viện hay hai viện.Ngoài việc soạn thảo luật c̣n có quyền thành lập các ủy ban điều tra,kiểm sóat công việc của hành pháp;chất vấn chính phủ,kiến nghị bất tín nhiệm để lật đổ Nội các.Dân biểu có thể kiêm nhiệm chức vụ Bộ trưởng,Tổng trưởng, đặc sứ ngoại giao …Về Hành pháp: có hai uy quyền cạnh nhau-Quốc Trưởng và Nội các. Quốc trưởng là Quốc Vương hay Tổng Thống.Quốc Vương th́ suốt đời không bị truất phế,không có trách nhiệm về h́nh sự.Tổng thống th́ theo nhiệm kỳ,không bị quốc hội truất phế.Nếu có sự yêu cầu của Thủ Tướng hay Nội các,có thể kư sắc lệnh giải tán quốc hội để bầu lại quốc hội khác. Nội các gồm có một vị Thủ Tướng và các Tổng, Thứ, Bộ trưởng.Thủ tướng là vị lănh tụ của Đảng có đa số thành viên trong quốc hội.

2/Chế độ Nghị Hội (hay Quốc Hội chế): Quốc hội đảm nhiệm luôn cả quyền hành pháp,không áp dụng nguyên tắc phân quyền.Quốc Hội có quyền chỉ định ủy ban hành pháp và có quyền băi chức nếu họ không c̣n tín nhiệm.

3/Chế độ Tổng Thống (Tổng Thống chế):
-Quốc hội không có thể bị giải tán trước nhiệm kỳ.
-Các nhân viên của Hội đồng Nội các và cả Tổng Thống không có quyền tham dự vào cuộc họp của Quốc hội nếu không được mời.
-Quyền hành pháp do Tổng Thống nắm trọn.Tổng Thống bổ nhiệm các vị Tổng, Bộ trưởng, Thứ trưởng và cầm đầu Nội các.

Hiện nay, trên Thế giới có :

- 53 nước theo chế độ Quân Chủ Lập hiến. Đặc biệt Liên hiệp Anh có 23 nước do Nữ Hoàng Anh đứng đầu,mỗi nước do Nữ Hoàng cử một vị Toàn quyền lảnh đạo, Toàn quyền chỉ định Thủ Tướng (thủ lảnh của Đảng đa số)
-158 nước theo chế độ Cộng Ḥa.
-4 nước theo chế độ Cộng Ḥa Xă Hội Chủ Nghĩa.

4/ Một vài nước đặt biệt:
- Thụy sĩ: về lập pháp do Quốc hội, Quốc hội có 2 viên
- Hội đồng Quốc gia (Hạ viện): Gồm các nghị sĩ dân bầu.
- Hội đồng Tiểu bang (Thượng viện): Gồm các nghị sĩ đại diện cho từng Tiểu bang Cả 2 viện có quyền ngang nhau
- Về hành pháp: được trao cho Hội đồng Liên Bang gồm 7 vị do Quốc hội bầu ra, trong đó chọn một vị làm Tổng thống (chức vụ Tổng thống chỉ có tính cách tiêu biểu), một Phó Tổng thống, nhiệm kỳ 1 năm và không được tái cử. Nhiệm kỳ của Hội đồng Tổng trường th́ kéo dài 4 năm.
- Đại Công quốc Luxembourg: chế độ Quân chủ lập hiến đứng đầu là Đại Công tước.
- Ṭa Thánh Vatican: Một nước thần quyền tuyệt đối, đứng đầu là Giáo hoàng, lănh đạo chính phủ là vị Thư kư do Giáo hoàng bổ nhiệm.

C/ Phần Kết:
Bài nầy cốt yếu cung cấp cho Anh chị em Huynh trưởng một kiến thức đại lược về các thể chế chính trị trên thế giới từ xưa đến nay để có một tầm nh́n bao quát về mặt chính trị. Đồng thời cũng để cho chúng ta suy gẫm:

1/ Các chế độ chính trị chuyển biến qua từng thời kỳ theo sự tiến hóa của xă hội, theo nhu cầu của cuộc sống, nhưng trong đó đậm nét là do “cạnh tranh sinh tồn” chưa thấy rơ t́nh yêu thương nhân loại, ngược lại có phảng phất ít nhiều mùi vị căm thù. Chúng ta phải nhớ lời Phật dạy: “Lấy t́nh thương xóa bỏ hận thù”. Có vậy mới mong nhân loại sống ḥa vui và đi đến “Thế giới đại đồng”.

2/ Không hẳn Quân chủ chuyên chế là dỡ, mà chưa chắc Dân chủ đă là hay- nếu Quân chủ như vua Thuấn, vua Nghiêu của Trung Hoa, các vua Hùng, các vua thời Lư, Trần của Việt Nam đă đem lại an lạc cho muôn dân, làm nên những trang sử vàng son cho dân tộc. C̣n dân chủ độc tài tàn nhẫn như Hitler làm cho muôn dân ta thán. Vậy do người lănh đạo có nhân, có đức, có trí, có tài hay không chứ không
phải do chế độ.

3/ Có chế độ chính trị nào mà lại không sụp đổ để nhường chỗ cho một chế độ khác tốt đẹp hơn, thích hợp hơn, nếu biết nh́n dưới nhăn quan “Duyên sinh” của Phật Giáo.
 


Tài liệu đă cập nhật và thu gọn